Bằng lái xe B1 – Những thông tin quan trọng trên gplx B1

Bằng lái xe B1 là một loại giấy phép lái xe khá thông dụng hiện nay tại Việt Nam. Bạn bắt buộc phải có tấm bằng này trước khi chính thức điều khiển “xế hộp” tham gia giao thông. Nếu chưa biết những điều sau đây, chắc hẳn bạn còn khá mơ hồ về loại giấy phép lái xe này!

Bằng lái xe B1 – Khái niệm

Bằng lái xe B1 là giấy phép lái xe phổ biến nhất tại Việt Nam hiện nay. Bằng B1 là chứng chỉ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền (thường là Sở Giao thông vận tải) cấp phép cho chủ phương tiện tham gia giao thông theo quy định của Thông tư 12/2017/TT-BGTVT. Bằng lái B1 cho phép người điều khiển xe ô tô không phục vụ mục đích kinh doanh với các loại xe ô tô chở từ 9 người trở xuống (bao gồm cả chỗ ngồi người lái xe) và xe có tải trọng dưới 3,5 tấn.

Theo đánh giá của giới chuyên gia và đa số người đã và đang sở hữu giấy phép lái xe B1, loại bằng này phù hợp nhất với các đối tượng: phụ nữ, người lớn tuổi và người khuyết tật. Nếu bạn đang có ý định mua xe riêng hoặc gia đình đã có xe trước đó, bạn nên lựa chọn học bằng B1. Sau khi sở hữu bằng B1, bạn có thể học nâng lên bằng C – bằng lái xe có phạm vi sử dụng rộng hơn so với bằng B2.

Những thông tin cơ bản trên giấy phép lái xe B1

mat-truoc-bang-lai-xe-b1
Hình ảnh về bằng B1 mới nhất hiện nay
mat-sau-bang-lai-xe-b1
Hình ảnh về bằng B1 mới nhất hiện nay

Mặc dù giấy phép lái xe ô tô hạng B1 hiện rất phổ biến tại Việt Nam nhưng chắc chắn rằng có rất nhiều người mơ hồ trước những thông tin về loại bằng này. Thậm chí, có không ít người đang sở hữu bằng B1 trong tay cũng không thực sự hiểu rõ những quy định về loại phương tiện, độ tuổi tham gia giao thông và thời hạn của giấy phép lái xe B1.

Những thông tin chi tiết sau đây về bằng lái xe B1 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về loại bằng này và cân nhắc lựa chọn thi lấy bằng phù hợp nhất với nhu cầu hiện tại của bản thân.

>>> Học phí lái xe B1 2021 là bao nhiêu tiền?

Bằng lái xe B1 chạy được những loại xe gì?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, bằng B1 chỉ cho phép người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phục vụ mục đích cá nhân, không được hành nghề lái xe hoặc sử dụng xe vào mục đích kinh doanh, thương mại. Khi sở hữu bằng lái xe hạng B1, bạn được phép điều khiển các loại xe sau đây:

  • Xe ô tô số tự động chở dưới 9 người (bao gồm cả người lái)
  • Xe ô tô tải thường, xe đầu kéo hoặc xe tải chuyên dùng số tự động với trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn
  • Các loại xe ô tô được cấp phép dành riêng cho người khuyết tật

Giấy phép lái xe ô tô hạng B1 bao gồm hai loại là B11 và B12. Khác với bằng B11, người sở hữu bằng B12 được phép điều khiển cả xe ô tô số sàn (dưới 9 chỗ ngồi). Hiện nay, nếu không đề cập rõ thì mặc định học bằng B1 là bằng B11. Và hiện cũng không có nhiều trung tâm đào tạo lái xe dạy học lái xe bằng B12 vì sự khác biệt không nhiều.

Quy định về độ tuổi học bằng lái xe B1

Hạng B1 được cấp phép cho công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên. Yêu cầu công dân phải có sức khỏe tốt (được chứng nhận sức khỏe tại các cơ quan y tế có thẩm quyền), không khuyết tật 2 ngón tay trở lên và không bị cụt 1 bàn chân.

Lưu ý, người học lái xe bằng B1 cần đủ 18 tuổi tính đủ tháng, không chỉ tính năm, cho tới ngày thi sát hạch.

Trong trường hợp người lớn tuổi muốn học bằng lái xe B1 thì cũng cần lưu ý về độ tuổi. Mặc dù chưa có quy định cụ thể về giới hạn độ tuổi đăng ký lái xe ô tô đối với những người cao tuổi nhưng thực tế để đảm bảo an toàn vẫn cần lưu ý về điều này.

bang-lai-xe-b1
Bằng lái xe hạng B1 không giới hạn về độ tuổi lái xe nên người cao tuổi đủ sức khoẻ vẫn có thể lái xe bình thường

Bằng B1 có thời hạn bao lâu?

Thời hạn giấy phép lái xe B1 là một trong những thông tin bắt buộc bạn phải nắm rõ để chủ động trong việc lựa chọn thi lấy bằng, gia hạn hay nâng hạng loại bằng. Theo quy định tại Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định, bằng lái xe ô tô hạng B1 có thời hạn kể từ ngày cấp phép cho tới khi lái xe nữ đủ 55 tuổi và lái xe nam đủ 60 tuổi. Với các lái xe được cấp bằng là nữ từ 45 tuổi trở lên và nam từ 50 tuổi trở lên thì bằng B1 sẽ có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp.

Khi sở hữu bằng B1, nhất là những trường hợp người lớn tuổi thì cần lưu ý về thời hạn hết hạn bằng. Tốt nhất nên làm thủ tục gia hạn giấy phép lái xe B1 trước khi hết hạn từ 3 – 6 tháng. Trong thời gian này bạn làm thủ tục gia hạn bằng lái tại Sở giao thông vận tải hoặc Tổng cục đường bộ theo hướng dẫn của cán bộ tại cơ quan sở tại.

Nếu để bằng lái xe hết hạn từ 3 tháng – 1 năm mới gia hạn thì bạn cần thi lại phần thi lý thuyết lái xe – Luật Giao thông đường bộ. Còn nếu để bằng lái xe quá hạn 1 năm trở lên thì bạn bắt buộc phải thi lại cả phần lý thuyết và thực hành lái xe hạng B1.

Giấy phép lái xe B1 có thể nâng lên hạng gì? 

Bạn sẽ không thể nâng thẳng từ bằng B1 lên C hay cấp cao hơn được. Theo quy định hiện nay, bằng lái xe hạng B1 chỉ được phép nâng lên hạng B2. Và để nâng hạng bằng này, bạn cần đạt đủ những điều kiện sau đây:

  • Bằng B1 hiện còn thời hạn sử dụng
  • Sức khỏe tốt
  • Thời gian lái xe từ 1 năm trở lên và có ít nhất 12.000km lái xe an toàn

Thực tế, bằng lái xe ô tô hạng B1 chỉ phục vụ được mục đích lái xe cá nhân, không thể giúp bạn kinh doanh hoặc kiếm sống bằng nghề lái xe. Nhưng bằng B1 lại phổ biến nhất, phù hợp nhất với đại đa số người chưa từng biết lái xe trước đó. Khi đã có bằng B1, bạn muốn hành nghề lái xe thì tốt nhất nên học và thi nâng hạng lên bằng C.

hoc-bang-o-to-b1
Giấy phép lái xe ô tô hạng B1 có thể nâng lên B2 hoặc C

Như vậy, khi tìm hiểu về bằng lái xe hạng B1 nói riêng và tất cả các loại giấy phép lái xe nói chung, bạn cần tìm hiểu đầy đủ về loại phương tiện mà GPLX cho phép điều khiển, quy định về độ tuổi và các điều kiện được phép tham gia thi cấp GPLX; thời hạn sử dụng của GPLX và sự khác biệt cơ bản với các loại bằng thông dụng nhất. Có như vậy, khi sở hữu bằng lái xe hạng B1 bạn mới biết cách dùng đúng mục đích, hoàn cảnh và phát huy được hết giá trị của tấm bằng lái xe.

Bằng lái xe B1 khác B2 và C như thế nào?

Khi nắm được những thông tin cơ bản nhất về giấy phép lái xe ô tô hạng B1 kể trên, bạn cũng cần tìm hiểu về những điểm khác biệt nổi bật của loại bằng này với bằng lái B2 và bằng C. Tìm hiểu về sự khác biệt sẽ giúp bạn dễ dàng lựa chọn thi lấy loại bằng phù hợp với mục đích và nhu cầu của bản thân hơn.

Những loại xe bằng B1, B2, C được phép điều khiển

Khác với bằng B1, người sở hữu bằng B2 được phép điều khiển xe ô tô số sàn 4 – 9 chỗ ngồi hoặc ô tô chuyên dụng tải trọng dưới 3,5 tấn. Còn với bằng lái xe hạng C, bạn sẽ được phép điều khiển ô tô tải, ô tô chuyên dụng có trọng tải thiết kế trên 3,5 tấn và tất cả các loại xe thuộc hạng B1, B2.

Khi sở hữu bằng lái xe ô tô hạng B2 và C, bạn được phép hành nghề lái xe. Còn với bằng B1 thì không được, bạn chỉ có thể lái xe phục vụ mục đích cá nhân.

Bằng B1 có được phép lái xe kinh doanh không?

Về độ tuổi thi lấy bằng B1, B2, C

Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên được phép thi sát hạch lấy bằng lái xe ô tô B1 và B2. Quy định này đối với bằng lái xe hạng C phải là từ đủ 21 tuổi trở lên. Luôn lưu ý rằng quy định về độ tuổi này cần tính đủ tháng, tính đến ngày thi sát hạch. Trong trường hợp bạn 18 tuổi tính theo năm nhưng vẫn chưa đủ tháng thì cũng không đủ điều kiện đăng ký học bằng lái xe hạng B1, B2.

Về thời hạn sử dụng giấy phép lái xe B1, B2, C

Khác với bằng B1, bằng B2 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp bằng. Còn đối với bằng C thì thời hạn này là 5 năm kể từ ngày cấp bằng. Kể từ giấy phép lái xe hạng D trở đi thì có thêm quy định về độ tuổi lớn nhất được phép lái xe vì liên quan tới yếu tố an toàn đặc thù.

Như vậy, bằng B1, B2 và C khác nhau từ loại xe, độ tuổi cho tới thời hạn sử dụng. Nếu bạn đang có nhu cầu thi lấy bằng lái xe B1, hãy liên hệ ngay với Trung tâm đào tạo và sát hạch lái xe Licogi VSE1 – đơn vị đào tạo và sát hạch lái xe uy tín hàng đầu theo số hotline: 09 7654 0069/ 024 22 40 44 66.

Tin liên quan:

>> Bằng lái xe B2 là gì? – Những thông tin cơ bản về loại giấy phép lái xe B2

>> Bằng lái xe hạng C là gì? – Những thông tin cơ bản về loại giấy phép lái xe C

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0976 540 069
TỔNG ĐÀI TƯ VẤN MIỄN PHÍ:  0242 2404 466  ĐĂNG KÝ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ